Chất Lượng Mang Tới Thành Công

Bệnh VIRUS là gì ?

Kích thước virus vô cùng nhỏ bé, từ hàng chục đến hàng trăm nm, virus có dạng hình cầu, hình khối có nhiều cạnh gây bênh chủ yếu người và động vật

Đặc tính chung của virus:

  • Kích thước virus vô cùng nhỏ bé, từ hàng chục đến hàng trăm nm, virus có dạng hình cầu, hình khối có nhiều cạnh gây bênh chủ yếu người và động vật: Cúm, quai bị, bạch cầu, đậu mùa, Reovirus (cá trắm cỏ), kích thước 15-350 nm. Virus dạng hình que gây bênh ở thực vật (đốm thuốc lá, đốm khoai tây), ở cá gây bênh viêm bóng hơi cá chép, đốm đỏ cá chép châu Âu, nhiễm khuẩn huyết cá hổi...kích thứoc 15-250 nm. Cuối cùng là dạng tinh trùng là dạng đặc trưng cho virus ký sinh trong tế bào vi khuẩn và được gọi là trực khuẩn thể (Bacterphage và phage) kích thước 10-225 nm.
  • Không có cấu tạo tế bào Virus cấu tạo rất đơn giản vỏ là protein và nhân là acid nucleic. Vỏ có nhiều capsomer (mỗi capsomer gồm nhiều phân tử protein) nhiều capsomer liên kết gọi là capside. Capside cấu trúc xoắn, cấu trúc phức tạp.
  • Thành phần hoá học rất đơn giản, tất cả virus đều là Nucleoproteit có cấu tạo chủ yếu là protein và acid nucleic. Virus được chia làm 2 loại: Virus chứa ADN và virus chứa ARN. Virus gây bênh cho thực vật đều chỉ chứa ARN còn virus gây bênh cho người và động vật thì hoặc chứa ADN hoặc chứa ARN.
  • Virus không có khả năng sinh sản trong môi trường dinh dưỡng tổng hợp, phải nuôi cấy chúng trên các tổ chức tế bào sống.

Virus ký sinh nôi bào bắt buộc.

  • Một số virus động vật và thực vật có khả năng tạo thành tinh thể. Tinh thể là trạng thái không thay đổi của virus trong những điều kiên nhất định. Chỉ có virus nằm ở trạng thái tĩnh tại (gọi là virion) mới có khả năng tạo thành tinh thể. Virus đang ở thời kỳ phát triển, sinh trưởng không tạo thành tinh thể.

Phân loại virus gây bênh cho người và động vật thuỷ sản.

  • Hiên nay người ta căn cứ vào một số khoá phân loại, căn cứ vào sự liên quan hoá học của lớp, dựa trên tính chất của acid nucleic có acid Dezoxiribonucleic (ADN) hoặc acid Ribonucleic (ARN) của nhân. Người ta đã chia virus thành 2 nhóm lớn: một nhóm virus chứa ADN gọi tắt là virus - ADN và một nhóm chứa ARN gọi tắt là virus - ARN. Gây bênh ở động vật thuỷ sản có cả 2 nhóm virus ADN và nhóm virus ARN. Theo Ken Wolf, 1988 đã tổng kết nghiên cứu 59 virus và bênh virus ở cá của thế giới, trong đó: nuôi cấy thành công virus từ 23 bênh của cá. Theo D.Lightner tổng kết đến năm 1996 thế giới đã nghiên cứu 15 bênh virus ở tôm he Penaeus. Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu bênh virus của cua, nhuyễn thể...
  • Tổng hợp 1 số bênh virus chủ yếu của động vật thuỷ sản. Nhóm virus ADN có 5 họ: Herpesviridae, Iridpviridae, Parvoviridae, Baculoviridae, Nimaviridae gồm 17 bênh virus. Nhóm virus ARN có 6 họ: Reoviridae, Birnaviridae, Rhabdoviridae, Picornaviridae, Togaviridae, Nodaviridae, Coronaviridae gồm 14 bênh.

S

 

Virus gây bênh

T

Tên bệnh

Tên giống loài

Acid

kích thước

T

 

 

nhân

(nm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

l.Họ Herpesviridae

 

 

 

1

Bệnh virus cá trê sông (CCVD-Chamel catfish virus Disease)

Herpesvirus

ictaluris

ADN

175-200

2

Bệnh Herpesvirus cá hồi

Herpesvirus

saỉmonis

ADN

150

3

Bệnh Herpesvirus cá hồi (OMV Oncorhynchus masou virus)

Herpesvirus

oncorhynchus

ADN

220-240

4

Bệnh Herpesvirus cá chép

Herpesvirus cyprini

ADN

 

5

Bệnh virus dạng Herpes của cua xanh (Herpes like virus Disease-HLV)

Virus dạng Herpes

ADN

 

 

2. Ho Irỉdovỉrỉdae

 

 

 

6

Bệnh tế bào Lympho của cá vược

Iridovirus

ADN

130-330

7

Bệnh Iridovirus cá song

Iridovirus

ADN

150-170

8

Bệnh Iridovirus tôm: IRDO-Shrimp Iridovirus

Iridovirus

ADN

136

9

Bênh virus diềm của hầu Thái Bình

 

 

 

 

Dương (Oyster verlar virus Disease-

ovvD)

Iridovirus

ADN

 

 

3. Ho Parviviridae

 

 

 

10

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và dưới

 

 

 

 

vỏ của tôm

Parvovirus

ADN

22

 

(IHHN-Infectious Hypodermal and

Hematopoietic necrosis)

 

 

 

11

Bệnh Parvovirus gan tuỵ tôm (HPV-Hepatơpancreatic Parvovirus)

Parvovirus

ADN

22-24

12

Bệnh virus hệ bạch huyết của tôm (LPV-Lymphoidal parvo like virus)

Virus dạng Parvo

ADN

25-30

 

4. Ho Baculovỉrỉdae

 

 

 

13

Bênh Baculovirus ở tôm he

Baculovirus penaei

 

55-75x300

 

(BP-Baculovirus penaei)

có thể ẩn (Occlusion

body)

ADN

 

14

Bệnh hoại tử tuyến ruột giữa của tôm (BMN-Baculoviral Midgut gland

necrosis)

Baculovirus type C không có thể ẩn

ADN

75x300

15

Bênh Baculovirus ở tôm sú

Baculovirus type A

 

 

 

(MBV- Monodon Baculovirus)

có thể ẩn

ADN

75 X 300

16

Bệnh hồng cầu nhiễm Baculovirus

 

 

 

 

(PHRV-Hemocyte-infecting non occluded Baculovirus)

Virus dạng Baculo

ADN

90 x 640

 

5. Ho Nỉmavỉrỉdae

 

 

 

17

Bệnh virus đốm trắng của giáp xác (WSSV-White spot syndrome Virus)

Whispovirus không có thể ẩn

ADN

120 x 275

 

6. Ho Reoviridae

 

 

 

18

Bệnh xuất huyết do Reovirus ở cá trắm cỏ (GCRV-Grass carp Reovirus)

Reovirus

ARN

60-70

19

Bệnh virus dạng REO ở tôm he (REO-RLV Reo-like-virus)

Virus dạng Reo REO III va REO IV

ARN

50 - 70

 

7. Ho Bỉrnavỉrỉdae

 

 

 

20

Bệnh hoại tử gan ở cá (IPN-Infectiuos pancreatic necrosis)

Birnavirus

ARN

55 - 75

 

8. Ho Rhabdovỉrỉdae

 

 

 

21

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu của cá (IHN- Infectious Hematopoietic

Necrosis)

Rhabdovirus

ARN

70 X 170

22

Bệnh xuất huyết do virus ở cá chép (Spring viremia of carp-SVC)

Rhabdovirus carpio

ARN

60 - 90 X 90-180

23

Bệnh xuất huyết do virus ở cá (Viral hemorrhagic septicemia-VHS)

N ovirhabdovirus

ARN

60 X 177

24

Bệnh Rìiabdovirus ở tôm he (Rhabdovirus of penaeid shrimp-RPS)

Rhabdovirus

ARN

70-125

25

Bệnh virus dạng Rìiabdovirus ở cua xanh

Virus dạng Rhabdo hoặc Virus dạng Reo

ARN

 

26

Hội chứng dịch bệnh lở loét ở cá (Epizootic Ulcerative Syndrome-EUS)

Rhabdovirus

Birnavirrus

ARN

ARN

80 x 120

 

9. Ho Coronavỉrỉdae

 

 

 

27

Bệnh đầu vàng ở tôm sú (Yellow head virus-YHV)

Giống thuộc họ Coronaviridae

ARN

44 X 173

 

10. Ho Picornaviridae

 

 

 

28

Hội chứng bệnh Virus Taura (Taura Syndrone Virus TSV)

Picornavirus

ARN

30-32

29

Bệnh virus dạng Picoma ở cua xanh (Picorna like virus disease)

Virus dạng Picorna

ARN

 

 

11. Họ Togavỉrỉdae

 

 

 

30

Bệnh tạo không bào hệ bạch huyết của tôm (Lymphoid organ vacuolization virus- LOVV)

Virus dạng Tago

ARN

30 - 50

 

12. Ho Nodaviridae

 

 

 

31

Gây bệnh hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis- VNN) ở cá song nuôi lổng biển

Betanodavirus

ARN

26-32

Hỗ trợ kỹ thuật : 098 777 36 45 ( Mr Quang )

098 777 36 45 - 024 6686 7068